Listening cơ bản – Unit 14: can/could

ANH NGỮ BAMBOO - Open Your Future

Email: cskh@anhngubamboo.com

Hotline: 097 702 8681 / 024 8888 6678

Listening cơ bản – Unit 14: can/could
29/07/2025 03:33 PM 197 Lượt xem

    Các bạn hãy làm bài nghe sau đây để củng cố kiến thức đã học ở bài học Ngữ pháp sơ cấp – Unit 22: Động từ khuyết thiếu Can và Could.

     

     

    (Nguồn: ello.org)

    Phần 1: Điền từ vào chỗ trống

    Katie: Hey Todd, (1)  I ask you a favor?

    Todd: Sure, anytime.

    Katie: Um, I really (2)  a place to stay, and I heard that your place is on AirBNB.

    Todd: It is on AirBNB. I do (3)  my house, but for you it’s free.

    Katie: OH, amazing. Can I stay there then?

    Todd: You can. How long?

    Katie: (4)  a week or two weeks.

    Todd: OK, when?

    Katie: From next Monday.

    Todd: Yeah, (5) , you can do that. That works.

    Katie: Excellent. Thank you so much! How about a car? Can I (6)  my car?

    Todd: Ah, that’s a problem. You can’t park your car because there’s no (7) , but there’s a cheap parking lot about maybe two blocks away.

    Katie: OK.

    Todd: So, it’s only a (8)  dollars a day.

    Katie: OK, I guess I can park my car there. How about cooking there? Can I cook?

    Todd: Of course, you can cook. I have a (9) , a refrigerator. You can bring your own food. You can do (10)  you want.

    Phần 2: Follow up questions & answers

    1. Ngữ pháp “can + infinitive” (can ask/ can do) trong các câu sau diễn đạt ý ở thì hiện tại hay quá khứ?
    1. Can I ask you a favor?
    2. You can do that.

    2. Từ “can” trong câu “I can cook” và “You can do whatever you want” có khác nhau về nghĩa không?

    3. Để diễn đạt ý ở thì quá khứ, từ “can/ cannot” sẽ được thay bằng gì?

    4. Từ “can” trong các câu sau khác gì nhau về nghĩa:

    1. Can you open the door, please?
    2. Can I have a glass of water?
    3. Can I borrow some money?